Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Dân tộc

1. Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc và các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.

2. Thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong lĩnh vực Hội đồng phụ trách; giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

4. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thuộc lĩnh vực Hội đồng Dân tộc phụ trách.

5. Nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; kiến nghị các vấn đề về việc thực hiện chính sách dân tộc của Nhà nước, các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và những vấn đề khác có liên quan đến công tác dân tộc.

6. Trình dự án luật, nghị quyết trước Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết trước Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực Hội đồng Dân tộc phụ trách.

7. Có trách nhiệm tham gia ý kiến về việc ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc của Chính phủ.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

1. Hội đồng Dân tộc của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc.

2. Quyết định của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Việc biểu quyết của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định của Hội đồng Dân tộc.

3. Hoạt động của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, công khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công phụ trách; bảo đảm sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; tăng cường và phát huy trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Dân tộc trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực.

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

1. Hội đồng Dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc.

2. Thường trực Hội đồng Dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc.

3. Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc là tổ chức hành chính, có chức năng nghiên cứu, tham mưu, giúp việc, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Thường trực Hội đồng Dân tộc.

Lãnh đạo và các Ủy viên Hội đồng Dân tộc của Quốc hội

Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XVI có Chủ tịch, 05 Phó Chủ tịch, 05 Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và 38 Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm.

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội: 

Ông Lâm Văn Mẫn, đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ

Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, gồm:

  1. Ông Hoàng Duy Chinh, đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên;
  2. Bà Cao Thị Xuân, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
  3. Bà Trần Thị Hoa Ry, đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau;
  4. Ông Quảng Văn Hương, đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La;
  5. Bà Đinh Thị Phương Lan, đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, gồm:

  1. Ông Lê Nhật Thành, đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
  2. Ông Tráng A Dương, đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai;
  1. Bà Leo Thị Lịch, đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang;
  2. Bà Ma Thị Thúy, đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang;
  3. Ông Hoàng Văn Tuyên, đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, gồm:

  1. Bà Đoàn Thị Lê An, đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng;
  2. Bà Sí Thị Mai Anh, đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai;
  3. Ông Vừ A Bằng, đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên;
  4. Bà Cil Bri, đạin biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng;
  5. Bà Châu Quỳnh Dao, đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang;
  6. Bà Triệu Thị Ngọc Diễm, đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ;
  7. Bà Lê Thị Kim Dung, đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang;
  8. Ông Lý Đức (Thượng tọa Lý Minh Đức), đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ;
  9. Ông Nguyễn Hoàng Giang, đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk;
  10. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau;
  11. Bà Lương Thị Hoa, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
  12. Ông Hà Sỹ Huân, đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên;
  13. Bà Lý Hương, đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai;
  14. Bà Vương Thị Hương, đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang;
  15. Bà Siu Hương, đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai;
  16. Ông Y Bhen Kdoh, đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk;
  17. Bà Triệu Lệ Khánh, đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh;
  18. Bà Lý Mì Lé, đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên;
  19. Bà Nguyễn Lê Ngọc Linh, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa;
  20. Ông Võ Tiến Nghị, đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị;
  21. Ông Nguyễn Xuân Nghiêm, đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng;
  22. Ông Lê Ngọc Quang, đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng;
  23. Ông Lương Công Quyết (Hòa thượng Thích Thanh Quyết), đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh;
  24. Bà Nguyễn Thị Sửu, đại biểu Quốc hội thành phố Huế;
  25. Bà Cà Thị Thắm, đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu;
  26. Ông Lê Văn Thế, đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình;
  27. Bà Chamaléa Thị Thủy, đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa;
  28. Ông Nguyễn Thành Trung, đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh;
  29. Ông Bế Xuân Trường, đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng;
  30. Ông Phạm Anh Tuấn, đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình;
  31. Ông Lương Minh Tùng, đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk;
  32. Bà Bùi Thị Kim Tuyến, đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ;
  33. Bà Ly Kiều Vân, đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị;
  34. Bà Nàng Xô Vi, đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi;
  35. Bà Lò Thị Bảo Vy, đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An;
  36. Ông Hứa Đức Việt, đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;
  37. Bà Lê Thị Thanh Xuân, đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk;
  38. Ông Dương Trung Ý, đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.