Cổng thông tin điện tử
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Các chủ tịch Quốc hội qua các thời kỳ
Đồng chí Tôn Đức Thắng
Đồng chí Tôn Đức Thắng
Nhiệm kỳ 1955 - 1960

- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và sau đó là CHXHCN Việt Nam (1969–1980).
- Phó Chủ tịch nước (1960–1969).
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1955–1960).
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa II, III, IV.

Personal information
Date of birth:20/08/1888
Home town:Cù lao Ông Chưởng, xã Mỹ Hòa Hưng, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Nation:Kinh
Position:

- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và sau đó là CHXHCN Việt Nam (1969–1980).
- Phó Chủ tịch nước (1960–1969).
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1955–1960).
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa II, III, IV.

Tóm tắt quá trình công tác
Từ 1906 - 1909
Học Trường Kĩ nghệ Viễn Đông, làm công nhân Nhà máy Ba Son của Hải quân Pháp ở Sài Gòn;
Năm 1912
Tổ chức cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son
Từ 1914 - 1918
Tham gia hoạt động cách mạng từ chiến tranh thế giới, làm công nhân quân giới ở quân cảng Toulon (miền Nam nước Pháp) và làm thợ máy trên chiến hạm France.
Ngày 20/4/1919
Dưới sự lãnh đạo của Công hội Pháp đã tham gia phản chiến và treo cờ đỏ trên chiến hạm để ủng hộ Cách mạng Tháng Mười Nga, tham gia cuộc binh biến của binh sĩ Pháp ở mặt bể Hắc Hải, sau đó bị trục xuất khỏi nước Pháp.
Năm 1920
Lập Công hội bí mật ở Sài Gòn, đây là tổ chức Công hội đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam.
Năm 1927
Tham gia Việt Nam Thanh niên Cách mạng Đồng chí Hội và trực tiếp lãnh đạo phong trào công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn.
Tháng 12/1928
Bị địch bắt ở Sài Gòn.
Ngày 26/7/1929
Bị kết án 20 năm khổ sai.
Tháng 7/1930 - 8/1945
Thực dân Pháp đưa đồng chí Tôn Đức Thắng và một số cán bộ, quần chúng yêu nước đày ra Côn Đảo.
Năm 1930
Lập Chi bộ nhà tù, lãnh đạo anh em trong tù đấu tranh, được Xứ ủy Nam Kỳ thừa nhận là Chi bộ đặc biệt và chính thức là Đảng viên.
Năm 1934
Làm việc tại Sở Lưới, vừa sửa máy vừa lái canô. Sở lưới, với vai trò của đồng chí Tôn Đức Thắng đã trở thành trung tâm giao liên quan trọng của tổ chức Đảng ở Côn Đảo và là đầu mối để tổ chức cho cán bộ, đảng viên bị tù ở Côn Đảo trốn về hoạt động trong đất liền.
Tháng 8/1945
Uỷ viên Uỷ ban Kháng chiến hành chính Nam Bộ phụ trách về vấn đề lương thực và vũ khí.
Ngày 6/1/1946
Trúng cử là đại biểu Quốc hội khóa đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và tham gia phái Đoàn Quốc hội sang Pháp.
Từ 1951
Quyền Trưởng ban Thường trực Quốc hội. Tại Đại hội Đảng lần thứ II được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. Đại biểu Quốc hội liên tục các khóa I-VI.
Tháng 9/1955
Được bầu làm Trưởng ban Thường vụ Quốc hội.
Từ 1960
Giữ các chức vụ: Trưởng Ban Thường trực Quốc hội; Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Tổng Thanh tra toàn quốc; Phó Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (tháng 7/1960);
Tháng 9/1960
Tại Đại hội Đảng lần thứ III được bầu làm Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Ngày 23/9/1969 - 1981
Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976) của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương.
Ngày 30/3/1980
Qua đời tại Hà Nội, hưởng thọ 92 tuổi.