Cổng thông tin điện tử
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

HĐND TP Hà Nội sửa đổi nghị quyết về giá khám, chữa bệnh theo thủ tục rút gọn

5.jpg
Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Trương Việt Dũng trình bày tờ trình tại kỳ họp. Ảnh: Viết Thành

Theo Nghị quyết, HĐND thành phố quyết nghị sửa đổi khoản 4 Điều 3 như sau: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đó.

Lý do sửa đổi: Ngày 10-12-2024, HĐND thành phố đã ban hành Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý. Nghị quyết được ban hành căn cứ trên đề xuất của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và theo các danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà đơn vị đã được phê duyệt tại thời điểm đó.

Trên thực tế, sau khi được phê duyệt mức giá khám bệnh, chữa bệnh tại Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh luôn không ngừng nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, không ngừng đầu tư các nguồn lực để gia tăng và phê duyệt thêm các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm tại từng đơn vị nhằm chăm sóc toàn diện và tốt hơn nữa cho nhân dân.

Ngay sau khi được phê duyệt các danh mục khám bệnh, chữa bệnh ngoài các danh mục tại Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã triển khai ngay công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người dân để đảm bảo kịp thời chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Do vậy, việc quy định nội dung: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ thời điểm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đó nhằm đảm bảo nội dung Nghị quyết được triển khai thuận lợi trong thực tế, phù hợp nhu cầu thực tiễn phát sinh; giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT, đảm bảo kịp thời thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở y tế với cơ quan BHXH.

HĐND thành phố cũng thống nhất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 4 Nghị quyết.

Theo đó, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau: “Từ phụ lục số 01 đến Phụ lục số 42: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh viện” thành “Từ phụ lục số 01 đến Phụ lục số 07: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh viện”.

Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 (bãi bỏ các Phụ lục số 43 đến Phụ lục số 72).

Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau: Sửa đổi “Từ Phụ lục số 73 đến Phụ lục số 77” thành “Từ Phụ lục số 11 đến Phụ lục số 15”.

Bổ sung các Phụ lục số 08 đến Phụ lục số 10: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các trạm y tế (bao gồm phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, điểm y tế/điểm trạm y tế, trạm y tế) và phòng khám chuyên khoa tâm thần thuộc Trung tâm Chăm sóc và Phục hồi chức năng người tâm thần số 1 Hà Nội.

Sửa đổi cụm từ “Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH Một thành viên thoát nước đô thị Hà Nội” thành “Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH một thành viên thoát nước Hà Nội” tại Phụ lục số 77.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

 
Việt Tuấn / hanoimoi.vn / dangcongsan.vn
Comments

Các tin khác

Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu
Nguyễn Hữu Đông
Personal information
Ngày sinh

20/09/1972

Dân tộc

Kinh

Ngày vào Đảng

19/05/1995

Chức vụ

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội
Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu
Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy Quốc hội
Đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ

Working process
Từ tháng 12/1993 đến tháng 11/1997

Được Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận, phân bổ về Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phú và được phân công về công tác tại Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Vĩnh Phú

Từ tháng 12/1997 đến tháng 08/1998

Kiểm sát viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Từ tháng 09/1998 đến tháng 06/2000

Học viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Từ tháng 07/2000 đến tháng 01/2002

Kiểm sát viên, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ

Từ tháng 02/2002 đến tháng 10/2002

Phó Viện trưởng, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Từ tháng 10/2002 đến tháng 04/2005

Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh đoàn (từ tháng 10/2002 được bầu là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh đoàn); Trưởng Ban Tổ chức - Kiểm tra Tỉnh đoàn (từ ngày 15/12/2002); Phó Bí thư Tỉnh Đoàn, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tỉnh đoàn (từ tháng 11/2003)

Từ tháng 05/2005 đến tháng 02/2009

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh Ủy Phú Thọ (từ tháng 05/2005); Tỉnh ủy viên khóa XVI, nhiệm kỳ 2005-2010 (từ tháng 12/2005); Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Phó Bí thư Chi bộ, đại biểu HĐND tỉnh; Phó Trưởng ban Pháp chế HĐND tỉnh Phú Thọ (khóa XVI)

Từ tháng 03/2009 đến tháng 08/2010

Tỉnh ủy viên khóa XVI, nhiệm kỳ 2005 -2010; Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

Từ tháng 09/2010 đến tháng 06/2013

Tỉnh ủy viên khóa XVII, nhiệm kỳ 2010 -2015; Bí thư huyện ủy Yên Lập, đại biểu HĐND tỉnh; Phó Trưởng ban Pháp chế HĐND tỉnh khóa XVII (tháng 6/2011)

Từ tháng 07/2013 đến tháng 10/2013

Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVII, nhiệm kỳ 2010-2015; Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy Phú Thọ

Từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2015

Phó Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ; Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Phú Thọ khóa XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020

Từ tháng 01/2016 đến tháng 03/2016

Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Phú Thọ khóa XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020

Từ tháng 03/2016 đến tháng 09/2019

Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Phó Bí thư Tỉnh ủy Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2015-2020

Từ tháng 09/2019 đến tháng 09/2020

Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2015-2020

Từ tháng 09/2020 đến tháng 01/2021

Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy Sơn La khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025

Từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2024

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy Sơn La khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025; Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La khóa XV; Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa XV

Từ tháng 07/2024 đến tháng 09/2025

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương; Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa XV

Từ tháng 9/2025 đến tháng 10/2025

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương

Từ tháng 10/2025 đến nay

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy viên Hội đồng Bầu cử quốc gia; Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương; Phó Trưởng Ban Thường trực Tiểu ban Nhân sự của Hội đồng Bầu cử quốc gia; Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy Quốc hội; Đại biểu Quốc hội khóa XV, XVI