Cổng thông tin điện tử
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Các chủ tịch Quốc hội qua các thời kỳ
Đồng chí Nông Đức Mạnh
Đồng chí Nông Đức Mạnh
Nhiệm kỳ 1992 - 2001

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa IX và X (từ 22/04/2001 đến 19/01/2011).
- Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Khóa IX và khóa X (giai đoạn 1992–2001).
- Ủy viên Bộ Chính trị: Các khóa VII, VIII, IX, X.
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa VI (dự khuyết), VII, VIII, IX, X.
- Đại biểu Quốc hội: Các khóa VIII, IX, X, XI, XII.

Thông tin cá nhân
Ngày sinh:11/09/1940
Ngày vào Đảng:05/07/1963
Ngày chính thức:10/07/1964
Giới tính: Nam
Dân tộc:Tày
Chức vụ:

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa IX và X (từ 22/04/2001 đến 19/01/2011).
- Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Khóa IX và khóa X (giai đoạn 1992–2001).
- Ủy viên Bộ Chính trị: Các khóa VII, VIII, IX, X.
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khóa VI (dự khuyết), VII, VIII, IX, X.
- Đại biểu Quốc hội: Các khóa VIII, IX, X, XI, XII.

Tóm tắt quá trình công tác
1958 - 1961
Học trung cấp Nông lâm Trung ương Hà Nội.
1962 - 1963
Công nhân lâm nghiệp, kỹ thuật viên điều tra rừng Ty Lâm nghiệp Bắc Kạn.
1963 - 1965
Đội phó Đội Khai thác gỗ Bạch Thông.
1965 - 1966
Học tiếng Nga tại Trường Ngoại ngữ Hà Nội.
1966 - 1971
Sinh viên Học viện Lâm nghiệp Lêningơrát, Liên Xô.
1972-1973
Phó Ban Thanh tra Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái;
1973-1974
Giám đốc Lâm trường Phú Lương, Bắc Thái;
1974-1976
Học trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc;
1976-1980
Tỉnh ủy viên, Phó Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái kiêm Chủ nhiệm Công ty Xây dựng Lâm nghiệp, rồi Trưởng Ty Lâm nghiệp tỉnh Bắc Thái;
1980-1983
Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái;
1984 - 10/1986
Phó Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Thái;
11/1986-2/1989
Bí thư Tỉnh ủy Bắc Thái;
Tại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 6 của Đảng
y viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
3/1989
Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa 6 được bầu làm Ủy viên chínnh thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
8/1989
Trưởng ban Dân tộc Trung ương;
11/1989
Được bầu bổ sung Đại biểu Quốc hội khóa VIII và được bầu làm Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
6/1991
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và đựợc Trung ương bầu vào Bộ Chính trị;
9/1992
Chủ tịch Quốc hội khóa IX;
6/1996
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 8 của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Uỷ viên Bộ Chính trị
9/1997
Chủ tịch Quốc hội khóa X;
01/1998
Được phân công làm Thường vụ Bộ Chính trị;
4/2001
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 9 của Đảng được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.