Cổng thông tin điện tử
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Các chủ tịch Quốc hội qua các thời kỳ
Đồng chí Trường Chinh
Đồng chí Trường Chinh
Nhiệm kỳ 1960 - 1981

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Tương đương Chủ tịch nước)
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 1960–1981 (Khóa II đến khóa VI)
- Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa I, II, III, IV, V
- Phó Thủ tướng Chính phủ
- Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Thông tin cá nhân
Ngày sinh:09/02/1907
Quê quán:Làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Dân tộc:Kinh
Chức vụ:

- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Tương đương Chủ tịch nước)
- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 1960–1981 (Khóa II đến khóa VI)
- Ủy viên Bộ Chính trị: Khóa I, II, III, IV, V
- Phó Thủ tướng Chính phủ
- Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Tóm tắt quá trình công tác
Năm 1925
Học Trường Cao đẳng Thương mại Hà Nội.
Năm 1926
Tham gia đấu tranh đòi thực dân Pháp ân xá Phan Bội Châu, lãnh đạo bãi khoá truy điệu Phan Châu Trinh.
Năm 1927
Gia nhập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Năm 1929
Vận động thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng ,
Năm 1930:
Uỷ viên Ban Tuyên truyền Cổ động Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương; Bị thực dân Pháp bắt, kết án 12 năm tù cầm cố, đày đi Sơn La.
Năm 1936 - 1939
Được trả tự do, về hoạt động hợp pháp và nửa hợp pháp ở Hà Nội.
Năm 1940
Uỷ viên Xứ uỷ Bắc Kỳ, phụ trách tuyên truyền, báo chí, chủ bút báo "Giải phóng".
Tháng 11/1940
Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bí thư lâm thời của Đảng.
Tháng 5/1941
Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương; Trưởng ban Tuyên huấn, Chủ bút báo "Cờ giải phóng" và "Tạp chí cộng sản".
Năm 1943
Bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt.
Tháng 3/1945
Chủ trì Hội nghị Thường vụ Trung ương (mở rộng), ra Chỉ thị "Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta".
Tháng 8/1945
Dự Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào, phụ trách Uỷ ban Khởi nghĩa Toàn quốc. Uỷ viên Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Từ 02/1951 - 10/1956
Uỷ viên Bộ Chính trị các khoá II - V; Tổng bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
Năm 1958
Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước .
Từ 1960 - 1966
Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Từ 1961 - 1966
Giám đốc Trường Nguyễn Ái Quốc
Năm 1976
Trưởng ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng; Trưởng ban Lý luận của Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban Dự thảo Hiến pháp của Quốc hội.
Từ 1981 - 1987
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Quốc phòng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Từ 12/1986 - 8/1988
Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương, Phó Trưởng ban Soạn thảo Cương lĩnh và Chiến lược Kinh tế kiêm Trưởng ban Soạn thảo Cương lĩnh của Đảng.